Kinh Doanh Trực Tuyến
Dự án -
KD1 - 0904.619.775
KD2 - 0902.158.339
KD3 - 0936.139.668
Hỗ trợ kỹ thuật
KT - 0936.019.338
HT bảo hành
BH1 - 04.36463388
BH2 - 04.36463388
Tin bài công nghệ
Thống kê

Bảng thuật ngữ thông dụng trong hệ thống âm thanh

Bảng thuật ngữ thông dụng trong hệ thống âm thanh

Bảng thuật ngữ thông dụng trong hệ thống âm thanh

18_bangthuatnguamthanh.jpg

  • Amp: Là đơn vị đo cường độ dòng điện.
  • Amplifier: Một linh kiện điện tử hoặc thiết bị tiếp nhận thấp tín hiệu mức độ thấp và khuếch đại các tín hiệu lên công xuất lớn hơn.
  • Attenuator (suy hao) : Là thiết bị có thể giảm tín hiệu khuếch đại mà không bóp méo gây ảnh hưởng tới chất lượng âm thanh hay còn gọi là điều chỉnh âm lượng.
  • Aux Input (đầu vào Aux): Đây là kết nối đầu vào thích hợp cho cả đầu vào từ nguồn phát và đầu vào micro từ một bộ khuếch đại, có thể được cân bằng hoặc không cân bằng đầu vào.
  • Baffle: Một cấu trúc giống như hộp loa được đặt vào để tăng cường tiếng bass của loa.
  • Bass: Các dải tần số thấp nhất (hiện tại thường dưới 200Hz).
  • Co-axial Speaker : Một kiểu thiết kế loa dạng các đơn vị điều khiển tần số cao (tweeter) được đặt bên trong một đơn vị điều khiển tần số trung hoặc thấp (các loa trầm).
  • Condenser microphone: Cũng là một mic tụ điện hay microphone điện, nó được sử dụng rộng rãi cho các bài phát biểu và hội họp, thiết bị luôn luôn cần cung cấp năng lượng từ pin hoặc từ công suất ảo được cung cấp trong bộ khuếch đại.
  • Combo Connector: Một loại kết nối dây hoặc microphone mà tương thích cho cả giắc cắm điện thoại và kết nối XLR. Loại đầu vào thường là cân bằng nhất.
  • Crossover: Một thành phần tách ra tần số tùy thuộc vào phạm vi và chỉ đạo cho các trình điều khiển nhất định.
  • Current : Các dòng điện qua mạch khi được đo trong amps.
  • Db Decibel: Mức đo cường độ của các âm thanh tiếng ồn.
  • Driver: các thành phần hình nón co đẩy cho ra cho sóng âm thanh.
  • Dual Voice Coil: Là loại loa có thể nhận cả hai bên tín hiệu phải và trái vào một kênh loa cung cấp âm thanh đầy đủ trong một không gian nhỏ hơn so với hệ thống hai loa.
  • Dynamic microphone: micro điện động làm việc thông qua cảm ứng điện từ, hay được sử dụng cho karaoke. Là loại mic thường không cần thêm công suất khi làm việc.
  • Frequency (Tần số): Số chu kỳ lặp đi lặp lại âm thanh trong một thời gian nhất định, được đo bằng hertz hoặc kilohertz. Giá trị trần thường là 20Hz đến 20K Hz với các tần số thấp hơn đại diện cho âm trầm và cao hơn đại diện cho âm cao.
  • Gain : Trong điện tử, Gain là thước đo khả năng của một mạch (thường là một bộ khuếch đại) để tăng sức mạnh hoặc biên độ của tín hiệu từ đầu vào đến đầu ra. Nó thường được định nghĩa là tỷ lệ trung bình của tín hiệu đầu ra của một hệ thống và đầu vào tín hiệu của cùng một hệ thống
  • Grille : Tấm che mặt trước tạo thẩm mỹ cho loa.
  • Horn: Một yếu tố được sử dụng để tăng hiệu quả âm thanh bằng cách đặt các trình điều khiển ở phần cuối của một cấu trúc giống như cái loa.
  • Hz (Hertz): Số vòng / giây của sóng âm thanh được sử dụng để đo tần số âm thanh.
  • Impedance (Trở kháng): Chỉ số cản trở dòng điện được đo - ohms.
  • KHz (kilohertz): Một nghìn vòng âm / giây.
  • Magnet : Một thành phần của một người sử dụng nam châm điện để tạo ra chuyển động của các trình điều khiển âm thanh tái tạo.
  • microphone: Một thiết bị được sử dụng để tạo ra tín hiệu điện của âm thanh để tái tạo nó được nghe qua loa.
  • Impedance: Băng trung các tần số âm thanh giữa 150/200 Hz đến giữa 1000/2000 Hz.
  • Multimete: Một thiết bị dùng để đo các đặc tính điện tử khác nhau.
  • MOH (Music on Hold Features): Một bộ khuếch đại đầu cung cấp tính năng cho phép người gọi điện thoại trên một hệ thống được tổ chức để nghe nhạc hoặc hộp thoại cung cấp.
  • Ohm: đơn vị trở kháng trong mạch đến một dòng điện.
  • Outdoor Speaker (loa ngoài trời):  loa có thể chịu đựng tác động thời tiết.
  • Phantom Power: Trong hệ thống các thiết bị âm thanh chuyên nghiệp, đây là một phương pháp để truyền năng lượng điện DC thông qua dây cáp microphone để micro có chứa mạch điện tử hoạt động. Nó được biết đến như là một nguồn năng lượng thuận tiện cho micro.
  • Phone Plug: Một kết nối còn được gọi là jack âm thanh, jack cắm tại nghe, cắm tai nghe, jack cắm, phích cắm âm thanh stereo, jack cắm mini, 
  • mini-stereo, hay jack cắm tai nghe, là một thông thường kết nối âm thanh analog. Đó là hình trụ trong hình dạng, thường với ba khúc kết nối.
  • Phoenix Connector: Euroblock, viết tắt của "khối thiết bị đầu cuối kiểu châu Âu", là một điện áp thấp kết nối (hoặc plugable) disconnectable và kết 
  • hợp khối đầu cuối thường được sử dụng cho micro và đường tín hiệu cấp âm thanh, và cho tín hiệu điều khiển như RS- 232 hoặc RS-485. Nó cũng được biết đến như là nối Phoenix từ một trong những nhà sản xuất, Phoenix Contact. Nó cũng được biết đến như một "khối thiết bị đầu cuối pluggable" hay một "thiết bị đầu cuối phần hai khối".
  • Euroblock là một kết nối thiết bị đầu cuối solderless có sử dụng vít để kẹp dây kết nối. Một khi các dây được cài đặt, lắp ráp toàn bộ đã được cắm vào một ổ cắm phù hợp trong thiết bị điện tử. Euroblocks có nhiều thuận lợi hơn so với thiết bị đầu cuối dải họ thay thế như các dây cáp tín hiệu có thể được nhanh chóng ngắt kết nối hoặc kết nối với các thiết bị điện tử, chứ không phải tháo mỗi dây riêng.
  • Power Rating: Số công suất tối đa tính bằng watt mà một bộ khuếch đại có thể đưa ra hoặc loa có thể được điều khiển.
  • Power Taps: đầu ra kháng khác nhau từ máy biến áp, bằng cách kết nối với một số kết quả đầu ra, một sản lượng điện khác nhau có sẵn trên một loa.
  • RCA Connector: Một kết nối, đôi khi được gọi là một kết nối phono hoặc cinch nối, là một loại kết nối điện thường được sử dụng để thực hiện các tín hiệu âm thanh và video.
  • Relay : relay là một chuyển đổi hoạt động bằng điện. Nhiều chuyển tiếp sử dụng một nam châm điện để vận hành một cơ chế chuyển đổi cơ học, nhưng nguyên tắc điều hành khác cũng được sử dụng. Chuyển tiếp được sử dụng hợp cần thiết để kiểm soát một mạch bằng một tín hiệu năng lượng thấp (với cách điện hoàn thành giữa các mạch điều khiển và kiểm soát), hoặc nơi một số mạch phải được điều khiển bởi một tín hiệu.
  • RMS (Root Mean Square) : bình quân liên tục một bộ khuếch đại công suất ra là cáp của sản xuất, người nói là cáp nhận được.
  • Sensitivity or SPL: Số đo của mức áp suất âm thanh đo từ một khoảng cách của một mét từ loa khi loa nhận được tín hiệu watt-1 2,83-volt tại 8 ohms.
  • Shielded : Một thuật ngữ liên quan đến người nói cụ thể có chứa các từ trường của họ là để không gây hại cho hiển thị video.
  • Siren : Một cảnh báo âm thanh được sử dụng để chỉ một cấp cứu hỏa để yêu cầu mọi người sơ tán nhanh.
  • Subwoofer : Một loại loa được sử dụng để sao chép các phần thấp nhất của phổ tần số, thường là 80Hz và dưới đây.
  • Transformer: Một phần quan trọng của việc cung cấp điện kéo từ một nguồn và sau đó biến nó thành năng lượng có thể được sử dụng trong các thiết bị điện tử.
  • Tweeter :  loa được thiết kế để tiếp nhận các tần số cao, thường trên 2.000 Hz.
  • Two-Way Speaker : Một hệ thống loa với hai trình điều khiển cá nhân bao gồm hai dải tần số.
  • Voice Coil : Một cuộn dây quấn chặt bằng dây gắn liền với màng loa của mạch điều khiển và nằm gần nam châm cố định.
  • Watt : Việc đo lường năng lượng thu được bằng cách nhân hiện tại của điện áp.
  • Woofer : Một trình điều khiển loa để xử lý các tín hiệu tần số thấp.
  • XLR Connector : Một kết nối plug thường ở phần cuối của một dây micro cho phép kết nối dễ dàng để khuếch đại một mà không cần phải dải dây để kết nối nó với vít thiết bị đầu cuối.

 Theo nguồn Internet.

(quangminhmedia.vn)

 


Xem tin bài khác